THƯỚC LỖ BAN : ỨNG DỤNG & Ý NGHĨA

Phong thủy
ĐẠO ĐỨC - UY TÍN - CHẤT LƯỢNG - CÓ TẦM

THƯỚC LỖ BAN : ỨNG DỤNG & Ý NGHĨA

    1. THƯỚC LỖ BAN: ỨNG DỤNG

     

    Có 3 loại thước lỗ ban được sử dụng chính bao gồm:

    • Thước Lỗ Ban 52.2cm: Khoảng không thông thủy (cửa, cửa sổ...)
    • Thước Lỗ Ban 42.9cm (Dương trạch): Khối xây dựng (bếp, bệ, bậc...)
    • Thước Lỗ Ban 38.8cm (Âm phần): Đồ nội thất (bàn thờ, tủ...)

     

    Phải có sự phân định rõ ràng về cách sử dụng thước Lỗ Ban phong thủy trong từng nhu cầu về mọi ngành nghề.
    Có quan niệm : ĐEN bỏ, ĐỎ dùng. Hai ĐEN bỏ-hai ĐỎ dùng

    Nhưng dùng đúng chuẩn từng loại thước cho từng nhu cầu lại là một chiều hướng khác. Tránh dùng lệch lạc dẫn đến vô tác dụng & sai phạm về mặt phong thủy.

    2. THƯỚC LỖ BAN CUỘN: CHUẨN & DỊ BẢN

    Hình ảnh trên : Thước 38.8cm & 42.9cm

    Cho chúng ta thấy rõ sự mơ hồ về cái gọi là thước Lỗ Ban hay dùng mỗi ngày. Không phân biệt được liệu phiên bản nào đúng và sai.

    3.THƯỚC LỖ BAN: CUỘN & ONLINE

    Thước lỗ ban online và thước lỗ ban truyền thống đều có ưu và nhược điểm riêng. Thước Lỗ Ban online cung cấp sự tiện lợi, có độ dài đảm bảo, tính toán chu kỳ sẵn. Ngược lại, thước lỗ ban cuộn lại hạn chế về độ dài, tính linh động cao trong đo đạc thực tế. Lựa chọn giữa hai loại thước sẽ phụ thuộc vào mục đích, nhu cầu và tính chất công việc của người sử dụng.

    4.Ý NGHĨA PHONG THỦY THƯỚC LỖ BAN ONLINE

    Thước Lỗ Ban được lưu truyền cho đến tận ngày nay. Thời cổ đại, phong thủy và kiến trúc gần như luôn luôn song hành với nhau.

    Phong thủy học rất coi trọng cây thước Lỗ Ban, thêm vào tám chữ (lần lượt là “Tài”, “Bệnh”, “Ly”, “Nghĩa”, “Quan”, “ Kiếp”, “Hại”, “Bản”) cho cây thước để đo cát hung.

    4.1. THƯỚC LỖ BAN 52.2CM: ĐO KHOẢNG THÔNG THỦY RỖNG(CỬA ĐI, CỬA SỔ)

    Dùng để đo các lỗ rỗng trong nhà như khoảng thông thủy của cửa chính cửa phụ, cửa sổ, các lỗ thoáng, không gian giữa các tầng nhà...

    Được quy đổi thành L=0.52m, mỗi mét có số đo 0.065m

    Trong đó:

    + n = 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; …

    + L = 0,52 mét

    *BAO GỒM 8 CUNG:

    + Cung QUÝ NHÂN (TỐT) :Cách tính n x L +(0.015 đến 0.065)

    Gồm có năm cung nhỏ là: Quyền lộc - Trung tín - Xác quan - Phát đạt - Thông minh.

    Có nghĩa cửa mà đo được cung QUÝ NHÂN thì gia cảnh sẽ được khả quan,

    có người giúp đỡ, quyền thế, lộc thực tăng, làm ăn luôn phát đạt, người ăn ở bạn bè trung thành, con cái thông minh trên đường học vấn.

    Nhưng chớ quá tham lam, làm điều bất chánh thì sẽ bị mất hết.

    + Cung HIỂM HỌA (XẤU): Cách tính n x L +(0.07 đến 0.13)

    Gồm có năm cung nhỏ là: Tán thành - Thời nhơn - Thất hiếu - Tai họa - Trường bịnh.

    Có nghĩa cửa mà đo được cung HIỂM HỌA thì gia cảnh sẽ bị tán tài lộc, trôi giạt tha phương mà sống vẫn thiếu hụt, con cháu dâm ô hư thân mất nết.

    + Cung THIÊN TAI (XẤU): Cách tính n x L +(0.135 đến 0.195)

    Cung THIÊN TAI còn có tên TAM LY THỔ CUỘC. 

    Gồm có năm cung nhỏ là:   Hoàn tữ- Quan tài- Thân bệnh- Thối tài- Cô quả.

    Có nghĩa cửa mà đo được cung THIÊN TAI thì gia cảnh coi chừng đau ốm nặng,

    chết chóc, mất của, cô độc, vợ chồng cắng đắng, con cái gặp nạn.

    + Cung THIÊN TÀI (TỐT): Cách tính n x L +(0.20 đến 0.26)

    Cung THIÊN TÀI còn có tên TỨ NGHĨA THỦY CUỘC.

    Gồm có năm cung nhỏ là:   Thi thơ - Văn học - Thanh quý - Tác lộc - Thiên lộc.

    Có nghĩa cửa mà đo được cung THIÊN TÀI thì gia cảnh rất tốt, c

    hủ nhà luôn luôn may mắn về tước lộc, con cái được nhờ và hiếu thão.

    Cuộc sống luôn luôn được ăn ngon mặc đẹp, tiền bạc vô đều.

    + Cung NHƠN LỘC (TỐT): Cách tính n x L +(0.265 đến 0.325)

    Cung NHƠN LỘC còn có tên NGŨ QUAN KIM CUỘC.

    Gồm có năm cung nhỏ là:   Tử tôn - Phú quý - Tấn bửu - Thập thiện - Văn chương.

    Có nghĩa cửa mà đo được cung NHƠN LỘC thì gia cảnh có nghề nghiệp luôn luôn phát triển tinh vi đắc lợi,

    con cái học giõi,gia đạo phú quý,tuổi thọ.

    + Cung CÔ ĐỘC (XẤU): Cách tính n x L +(0.33 đến 0.39)

    Cung CÔ ĐỘC còn có tên LỤC CƯỚC HỎA CUỘC.

    Gồm có năm cung nhỏ là:   Bạo nghịch - Vô vong - Ly tán - Tửu thực - Dâm dục.

    Có nghĩa cửa mà đo được cung CÔ ĐỘC thì gia cảnh bị hao người, hao của, biệt ly,

    con cái ngổ nghịch, trác táng, tửu sắc vô độ đến chết.

    + Cung THIÊN TẶC (XẤU): Cách tính n x L +(0.395 đến 0.455)

    Cung THIÊN TẶC còn có tên THẤT TAI HỎA CUỘC.

    Gồm có năm cung nhỏ là:   Phòng bịnh - Chiêu ôn - Ôn tai - Ngục tù - Quan tài.

    Có nghĩa cửa mà đo được cung THIÊN TẶC thì gia cảnh nên đề phòng bịnh đưa đến bất ngờ, tai bay họa gởi, ngục tù, chết chóc.

    Phải sửa cửa ngay.

    + Cung TỂ TƯỚNG (TỐT): Cách tính n x L +(0.46 đến 0.52)

    Cung TỂ TƯỚNG còn có tên BÁC BỜI THỔ CUỘC.

    Gồm có năm cung nhỏ là:   Đại tài - Thi thơ - Hoạnh tài - Hiếu tử - Quý nhân.

    Có nghĩa cửa mà đo được cung TỂ TƯỚNG thì gia cảnh được hanh thông đủ mọi mặt:

    Con cái, tiền tài, công danh, sanh con quý tử, thông minh, hiếu thảo.Chủ gia luôn được may mắn bất ngờ.

    4.2. THƯỚC LỖ BAN 42.9CM: ĐO KÍCH THƯỚC ĐẶC(DƯƠNG TRẠCH). KHỐI XÂY DỰNG: BẾP, BỆ, BẬC...

    Thước này dùng để đo kích thước phủ bì của một vật thể nhất định. Ví dụ như tường nhà, nội thất,… Thước có 8 cung bao gồm: Tài – Bệnh – Ly – Nghĩa – Quan – Kiếp – Hại – Bản

    + Cung TÀI:  

    Nghĩa là tài đức (có tài có đức), báo khố (có kho quý), nghênh phúc (đón được những điều phúc) và đạt được 6 điều ưng ý.

    + Cung BỆNH: 

    Nghĩa là cát bệnh tật như: thoát tài (mất tiền), cô quả (cô đơn lẻ bóng), công sự (bị đưa đến cửa quan), lao chấp (gặp phải tù đày).

    + Cung LY:

    Nghĩa là xa cách gồm: thất thoát (mất mát), trưởng khố (phải cầm cố đồ đạc), Quan quỷ (công việc kém cỏi), kiếp tài (của cải mắc tài)

    + Cung NGHĨA:

    Mang ý nghĩa đạt được điều hay lẽ phải, ý nghĩa tốt là thêm đinh (thêm người), quý tử (sinh con quý tử), đại cát (gặp nhiều điều hay), ích lợi (có lợi ích).

    + Cung QUAN: 

    Bao gồm: thuận khoa (công danh thăng tiến), hoành tài (nhiều tiền), tiến ích (ích lợi tăng lên), phú quý (giàu sang)

    + Cung KIẾP:

     Dễ gặp tai nạn như tử biệt (chết chóc), ly hương (bỏ quê bỏ nhà đi xa), thoái khẩu (mất người), tài thất (mất tiền).

    + Cung HẠI:

     Gặp phải những việc xấu như tai chi (tai nạn), tử tuyệt (chết chóc), khẩu thiệt (cãi nhau), bệnh lâm (mặc bệnh).

    + Cung BẢN:

    Nghĩa là gốc gồm các yếu tố tài chí (tiền tài đến), hưng vượng (làm ăn phát đạt), đăng khoa (đỗ đạt), tiến bảo (được dâng của quý)

    Lưu ý:

    4 cung tốt của Thước lỗ ban 42.9 là Tài – Nghĩa – Quan – Bản

    Khi đo đạc kích thước, người ta dùng hai loại thước: Thước có chiều dài mỗi cung 53,62 mm dùng để đo nhà còn thước có chiều dài mỗi cung 48,75 mm dùng để đo đồ nội thất.

    *Đối với tính kích thước nhà, thì các cung được tính như sau:

    – Tài : n x L + (0,010 đến 0,053)

    – Bệnh : n x L + (0,055 đến 0,107)

    – Ly : n x L + (0,110 đến 0,160)

    – Nghĩa : n x L + (0,162 đến 0,214)

    – Quan : n x L + (0,216 đến 0,268)

    – Kiếp : n x L + (0,270 đến 0,321)

    – Hại : n x L + (0,323 đến 0,375)

    – Bản : n x L + (0,377 đến 0,429)

    + n = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 …

    + L = 0,429 m

    4.3. THƯỚC LỖ BAN 38.8CM: ĐO (ÂM TRẠCH) ĐỒ NỘI THẤT(BÀN THỜ, TỦ...)

    Bao gồm 10 cung. Trong đó có 6 cung tốt và 4 cung xấu. Cung tốt ký hiệu màu đỏ và cung xấu màu đen.

    + Cung ĐINH (con trai):

    Gồm phúc tinh (sao phúc), đăng khoa (thi dỗ), tài vượng (tiền của đến), đỗ dạt (thi cử thành công).

    + Cung HẠI 

    Gồm họa chí (tai họa bất ngờ), khẩu thiệt (mang họa vì lời nói), tử tuyệt (đoạn tuyệt con cháu), lâm bệnh (bị mắc bệnh).

    + Cung VƯỢNG:

    Gồm hỷ sự (chuyện vui đến), tiến bảo (tiền của đến), thiên đức (đức của trời), thêm phúc (phúc lộc dồi dào).

    + Cung KHỔ:

    Gồm thất thoát (mất của), kiếp tài (bị cướp của), quan quỷ (tranh chấp, kiện tụng), vô tự (không có con nối dõi)

    + Cung NGHĨA:

    Gồm đại cát (tốt lành), lợi ích (có lợi ích), thiên khố (kho báu trời cho), tài vượng (tiền của nhiều).

    +Cuong QUAN: 

    Gồm phú quý (giàu có), tài lộc (nhiều tiền của), thuận khoa (thi đỗ đạt), tiến bảo.

    + Cung TỬ:

    Gồm ly hương (xa quê hương), tử biệt (có người mất), thất tài (mất tiền), thoát đinh (con trai mất)

    + Cung HƯNG:

    Gồm đăng khoa (thi đỗ), quý tử (con ngoan), hưng vượng (giàu có), thêm đinh (thêm con cái)

    + Cung THẤT:

    Gồm cô quả (cô đơn), công sự (lên cửa quan), thoát tài (mất tiền), lao chấp (tù đày).

    + Cung TÀI:

    Gồm nghinh phúc (phúc đến), lục hợp (6 hướng tốt),tiến bảo, tài đức (có tiền đức).

    ---

    *Cách tính các cung thước lỗ ban 38.8cm:

    – Tài : n x L + (0,010 đến 0,048)

    – Bệnh : n x L + (0,050 đến 0,097)

    – Ly : n x L + (0,100 đến 0,146)

    – Nghĩa : n x L + (0,150 đến 0,195)

    – Quan : n x L + (0,200 đến 0,240)

    – Kiếp : n x L + (0,245 đến 0,290)

    – Hại : n x L + (0,295 đến 0,340)

    – Bản : n x L + (0,345 đến 0,390)

    Lưu ý:

    + n = 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 …

    + L = 0,388 m

    Copyright © 2023 by KIẾN TRÚC XÂY DỰNG THIÊN ANH. Designed by webideas.vn
    Online: 191 | Tháng: 21366 | Tổng : 49834
    GỌI NGAY CHAT ZALO MESSENGER CHỈ ĐƯỜNG